GHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:         /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2018

DỰ THẢO
Sáng 31.7.2018

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật số 03/2016/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu; quy định về công bố bến xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải đã được Sở Giao thông vận tải cấp Giấp phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện các công đoạn của hoạt động vận tải để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. Trong đó, có công đoạn trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe để vận chuyển hành khách, hàng hóaquyết định giá cước vận tải.

3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt).

4. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình nhất định.

5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định, bao gồm: tuyến xe buýt nội tỉnhtuyến xe buýt liên tỉnh, tuyến xe buýt chuyên trách.

a) Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

c) Tuyến xe buýt chuyên trách là tuyến xe buýt phục vụ cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viênhoặc vận chuyển người qua hầm đường bộ.

6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền hoặc thông qua phần mềm căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.

7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải.

8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.

9. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) được cấp phù hiệu để đón, trả khách đến bến xe hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định và ngược lại trên địa bàn địa phương nơi cấp phù hiệu.

10. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hoá tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

11. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hoá tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

12. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.

13. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.

14. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.

15. Giờ xuất bến của từng chuyến xe do đơn vị kinh doanh vận tải thống nhất với đơn vị quản lý bến xe ô tô khách đề xuất trên cơ sở đảm bảo thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề và khả năng đáp ứng về công suất của bến xe.

16. Hành trình chạy xe là hành trình được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định.

17. Lịch trình chạy xe là thời gian được xác định cho một hành trình từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc.

18. Biểu đồ chạy xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe trong một chu kỳ thời gian nhất định.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 5.

3. Nội dung quản lý tuyến bao gồm:

a) Xây dựng, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến;

b) Công bố biểu đồ chạy xe theo tuyến (gồm giờ xuất bến của các chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác, hành trình tuyến và thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề); thông báo đăng ký khai thác thành công; xây dựng và công bố điểm dừng đón, trả khách trên các tuyến;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách.

4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai; có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” gắn trên kính xe, niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã đăng ký.

6. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tácxã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định đúng nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra việc thực hiện điều kiện đối với xe ô tô, lái xe và xác nhận vào Lệnh vận chuyển; cho xe xuất bến vận chuyển hành khách nếu đủ điều kiện, không cho xe xuất bến đối với các trường hợp không đủ điều kiện.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định; quy định mẫu Lệnh vận chuyển; công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnhkiểm tra việc thực hiện điều kiện đối với xe ô tô, lái xe và xác nhận vào Lệnh vận chuyển. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.

8. Sở Giao thông vận tải căn cứ vào danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh để công bố trên Trang thông tin điện tử danh mục chi tiết từng tuyến gồm các thông tin:

a) Bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến, hành trình;

b) Tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác và thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề theo đề xuất của đơn vị quản lý bến xe ô tô khách trên cơ sở công suất bến xe;

c) Công suất bến xe khách trên địa bàn (công suất theo giờ và theo ngày).

Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón, trả khách.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đăng ký mầu sơn đặc trưng với Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải (trừ tuyến xe buýt chuyên trách).

3. Xe buýt có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai; có phù hiệu “XE BUÝT” gắn trên kính xe, niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Xây dựng, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến, quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt, quyết định giãn cách thời gian giữa các chuyến xe liền kề và thời gian hoạt động của tuyến xe buýt (trừ tuyến xe buýt chuyên trách); xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; công bố tuyến, xây dựng và công bố giá vé (đối với xe buýt có trợ giá) và các chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn; quy định và tổ chức đặt hàng, đấu thầu khai thác các tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến; xác định vị trí điểm dừng đón trả, khách; quyết định vị trí điểm đầu, điểm cuối của các tuyến xe buýt trên địa bàn địa phương. Quy định việc tổ chức, quản lý hoạt động đối với các tuyến xe buýt chuyên trách trên địa bàn;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quanxây dựng, công bố danh mục mạng lưới tuyến xe buýt liên tỉnh; xây dựng tuyến xe buýt chuyên trách;

c) Thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi chấp thuận cho phép hoạt động các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.

Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Xe taxi tính tiền thông qua đồng hồ trên xe.

a) Xe taxi có phù hiệu “XE TAXI” gắn trên kính xe; niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe taxi có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn cố định trên nóc xe, trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì và có thiết bị in hoá đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền và trả cho hành khách khi kết thúc hành trình. Phiếu thu tiền phải có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải trả. Đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành khách dễ quan sát.

2. Xe taxi tính tiền thông qua phần mềm.

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Xe taxi có hộp đèn với chữ "TAXI ĐIỆN TỬ" gắn cố định trên nóc xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phần mềm tính tiền đảm bảo cung cấp cho hành khách các nội dung tối thiểu gồm: thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải (tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế); thông tin về lái xe (họ và tên, hạng giấy phép lái xe, số giấy phép lái xe, số điện thoại); thông tin về xe (biển kiểm soát xe, nhãn hiệu và sức chứa của xe, năm sản xuất); điểm bắt đầu và điểm kết thúc chuyến đi; thời gian bắt đầu và kết thúc chuyến đi; hành trình; cự ly chuyến đi (km); thông tin về giá cước và số tiền hành khách phải trả (VND);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi tính tiền thông qua phần mềm phải gửi hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách và gửi thông tin về hóa đơn điện tử về Tổng cục Thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

d) Phần mềm tính tiền phải thông báo với Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định trước khi thực hiện.

3. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe taxi tính tiền thông qua đồng hồ trên xeđược sử dụng thêm phương thức tính tiền thông qua phần mềm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp xe taxi sử dụng cả phương thức tính tiền thông qua đồng hồ và thông qua phần mềm, phải gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe.

4. Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; khi tổ chức giao thông tại đô thị thì ưu tiên xe taxi được hoạt động như xe buýt.

Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng được thực hiện theo hợp đồng vận tải giữa đơn vị có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hợp đồng vận tải phải được ký kết trước khi thực hiện vận chuyển hành khách;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe chỉ được đón, trả khách tại các địa điểm đã ghi trong hợp đồng và thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng đã ký kết;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe không được gom khách, không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé và thu tiền cho từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều người thuê vận tải khác nhau;

d) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe: sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh (trừ những vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố);

đ) Trong thời gian một tháng, mỗi xe không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm khởi hành và điểm kết thúc trùng nhau (trừ những vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố); xác định điểm khởi hành và điểm kết thúc trùng nhau được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình và hợp đồng vận tải;

e) Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được ký hợp đồng vận tải với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê cả chuyến xe. Đối với mỗi chuyến xe đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được ký kết 01 hợp đồng.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”; phải niêm yết chữ “XE HỢP ĐỒNG” hoặc "XE HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ"; niêm yết các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng sử dụng cả hợp đồng bằng văn bản giấy và hợp đồng vận tải điện tử thì niêm yết chữ "XE HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ".

3. Khi thực hiện vận chuyển hành khách, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải, danh sách hành khách bằng văn bản giấy có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới) hoặc phải có thiết bị để truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử và danh sách hành khách đi xe trên phần mềm ứng dụng của đơn vị kinh doanh vận tải.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải theo quy định tại khoản 3 (trừ các điểm e, điểm g và điểm h) Điều 15 của Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải qua phần mềm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

5. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

6. Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý.

Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải khách du lịch được thực hiện theo tuyến, chương trình, địa điểm du lịch và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành phải được ký kết trước khi thực hiện vận chuyển hành khách;

b) Trường hợp đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sử dụng phương tiện của mình để vận chuyển khách du lịch phải có hợp đồng lữ hành hoặc hợp đồng vận tải với khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch;

c) Trường hợp đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành đi thuê phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch phải có hợp đồng vận tải khách du lịch giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch và đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô, đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành và lái xe:

a) Chỉ được đón, trả khách tại các địa điểm đã ghi trong hợp đồng và thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng đã ký kết;

b) Không được gom khách hoặc xác nhận đặt chỗ, không được bán vé và thu tiền cho từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức (không áp dụng đối với trường hợp khách đi theo chương trình du lịch do đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành tổ chức);

c) Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được ký hợp đồng vận tải khách du lịch với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê cả chuyến xe. Đối với mỗi chuyến xe đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được ký kết 01 hợp đồng;

d) Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch, lái xe: sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) để vận chuyển khách du lịch (có điểm xuất phát và điểm kết thúc của chuyến đi không nằm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh (trừ các địa điểm tại: sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và những vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố);

đ) Trong thời gian một tháng, mỗi xe kinh doanh vận tải khách du lịch (có điểm xuất phát và điểm kết thúc của chuyến đi không nằm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm khởi hành và điểm kết thúc trùng nhau (không áp dụng trong trường hợp có điểm khởi hành và điểm kết thúc tại: sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và những vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố); xác định điểm khởi hành và điểm kết thúc trùng nhau được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình và hợp đồng vận tải.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch có phù hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”; phải niêm yết chữ “XE DU LỊCH”  hoặc “XE DU LỊCH ĐIỆN TỬ”; niêm yết các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải khách khách du lịch sử dụng cả hợp đồng bằng văn bản giấy và hợp đồng vận tải điện tử thì niêm yết chữ "XE DU LỊCH ĐIỆN TỬ".

4. Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (hoặc chương trình du lịch) và danh sách hành khách bằng văn bản giấy có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải; trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử phải có thiết bị để truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử hoặc hợp đồng lữ hành (hoặc chương trình du lịch) và danh sách hành khách.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách du lịch trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này.

6. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và được hoạt động không hạn chế thời gian trên các tuyến giao thông dẫn tới các điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm cung ứng dịch vụ du lịch theo quy định của chính quyền địa phương.

7. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền gắn trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển các loại hàng mà mỗi kiện hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể tháo rời ra được;

b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường phải có phù hiệu “XE TẢI” gắn trên kính xe, niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.

9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.

11. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thông tin tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt

1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Trường hợp không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo phán quyết của Tòa án hoặc trọng tài.

Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần thể hiện rõ các nội dung sau đây:

a) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; thực hiện kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình kinh doanh vận tải (đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị); chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

b) Đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

3. Xe ô tô phải có bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đơn vị kinh doanh vận tải phải lập, cập nhật đầy đủ các nội dung vào lý lịch phương tiện của đơn vị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải phải lập, cập nhật đầy đủ các nội dung vào lý lịch lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị và kết nối dữ liệu lý lịch lái xe thông qua phần mềm quản lý lái xe kinh doanh vận tải của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng hợp đồng vận tải điện tử có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải:

a) Không được sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;

b) Phải sử dụng lái xe có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng.

7. Thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục của người lái xe kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Giao thông đường bộ. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục:

a) Đối với lái xe taxi, lái xe buýt tối thiểu là 05 phút;

b) Đối với lái xe tuyến cố định, lái xe hợp đồng, lái xe du lịch, lái xe vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe ô tô; quy định nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

2. Thiết bị giám sát hành trình gắn trên xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 20 tấn trở lên phải cung cấp dữ liệu bằng hình ảnh ghi nhận hoạt động của lái xe và đảm bảo theo lộ trình sau:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch từ 09 chỗ trở lên;

b) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2023 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 20 tấn trở lên;

d) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 09 chỗ.

3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

4. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải lưu giữ và truyền dẫn các thông tin gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày, hình ảnh ghi nhận hoạt động của lái xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

5. Dữ liệu vi phạm của các phương tiện được lưu trữ trong thời gian 03 năm tại máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 4 của Nghị định này; thực hiện lưu trữ dữ liệu bằng hình ảnh tại máy chủ của đơn vị trong thời gian 30 ngày.

7. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

1. Điều kiện về xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

a) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên và có niên hạn sử dụng như sau:

Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm (tính từ ngày sản xuất) đối với ô tô sản xuất để chở người; không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm (tính từ ngày sản xuất) đối với xe ô tô sản xuất để chở người;

c) Xe buýt phải có sức chứ